📊 Pi Study
Toàn Cảnh Kỳ Thi Tốt Nghiệp THPT 2026
Bộ GD&ĐT công bố chính thức 8h00 ngày 01/07/2026 · Kỳ thi 11–12/06/2026 · 34 tỉnh/thành · 2,478 điểm thi · 54,409 phòng thi
1,213,695
Thí sinh dự thi
5.722
ĐTB toàn quốc (tất cả môn)
99.18%
Tỷ lệ dự thi
5
Thủ khoa điểm 30/30
~4,200
Điểm 10 Toán (×8 năm trước)
Nguồn: Bộ GD&ĐT · VnExpress
Dân Trí · Báo CP · VOV · Dân Việt
ĐTB Các Môn · 2025 vs 2026
* Lịch Sử 2026 ≈ ước tính · Tiếng Anh thấp nhất: 5.07 · Hóa Học cao nhất tự chọn: 6.28
Tổ Hợp ĐH — ĐTB & Trung Vị 2026 (vs 2025)
D01: TV=15.0 thấp dù ĐTB=19.01 → phổ lệch phải mạnh · B00: TV=19.95 — phân bổ đồng đều nhất
Xếp Hạng 34 Tỉnh/Thành Theo ĐTB · Toàn Quốc 2026
🏆 TOP 7 DẪN ĐẦU
1Ninh Bình
6.322
2Hà Nội
6.184
3Hải Phòng
~6.05
4Nghệ An
~6.02
5Hà Tĩnh
~6.01
6Phú Thọ
~6.00
7TP.HCM
~6.00
ĐTB toàn quốc
5.722
Chênh đầu–cuối >1.3 điểm
🏅 Điểm 10 Môn Toán
HN 676 · HCM 445 · Nghệ An 350
Ninh Bình 287 · Hưng Yên 286 · Bắc Ninh 272
⚠ NHÓM CẦN HỖ TRỢ
30Cao Bằng
~5.20
31Điện Biên
~5.10
32Đắk Lắk
~5.00
33Vĩnh Long
~4.90
34Sơn La
<5.0
⚠ Khoảng Cách Vùng Miền
Sơn La <5.0 vs Ninh Bình 6.322: chênh >1.3 điểm. Tây Bắc, Tây Nguyên, ĐBSCL cần chính sách giáo dục đặc thù.
📍 Đắk Lắk — Nghịch Lý
#32 ĐTB toàn quốc nhưng có 1 thủ khoa 30/30 (B00). Phân tầng giáo dục ngay trong tỉnh.
🏆 Ninh Bình Vươn Lên
Tăng 2 bậc, vô địch cả nước. Dẫn đầu ĐTB Toán lẫn Ngữ văn toàn quốc.
👑Thủ Khoa Điểm Tuyệt Đối 30/30
①
Bắc Ninh
A00 · Toán·Lý·Hóa · SBD 240116xx
30
②
Đắk Lắk
B00 · Toán·Hóa·Sinh · SBD 660144xx
30
③
TP.HCM
B00 · Toán·Hóa·Sinh · SBD 790118xx
30
④
TP.HCM
B00 · Toán·Hóa·Sinh · SBD 791057xx
30
⑤
TP.HCM
B00 · Toán·Hóa·Sinh · SBD 791058xx
30
Cận Tuyệt Đối · Hà Nội (Đầu Khối)
A019.75 / 10 / 1029.75
D0110 / 9 / 1029.0
C009.25 / 9.5 / 1028.75
B00: 2025→2026
1 → 4
▲ Tăng 300%
A00: 2025→2026
8 → 1
▼ Giảm 87.5%
TP.HCM chiếm 3/5 thủ khoa tuyệt đối. B00 chiếm 4/5 suất. Hà Nội dẫn đầu điểm 10 môn Toán cả nước (676 bài).
Tổ Hợp Xét Tuyển ĐH · 2026
KhốiĐTBTrung vịΔ vs '25Thí sinh
A0019.4119.75+0.04175,241
A0118.4118.50−0.46143,177
B0019.6919.95+1.4047,200
C0017.2317.25−2.49277,165
D0119.0115.00+0.43330,523
TV = Trung vị · D01: TV thấp (15.0) dù ĐTB cao → phổ lệch phải
KHXH (C00 + D01)
607K
thí sinh
KHTN (A00+A01+B00)
366K
thí sinh
KHXH nhiều hơn KHTN thuần 241K ts. Lịch Sử: 570,800 ts chọn. Xu hướng dịch chuyển sang kinh tế–luật–xã hội.
Phổ Điểm — Phân Bổ % Thí Sinh Theo Dải Điểm · 2026
(*) Toán: 38% dưới 5 (chính thức) · Văn: 10.8% dưới 5 (~132K/1.22M ts, chính thức) · Lịch Sử: tỷ lệ giỏi giảm 62%→35% (chính thức) · Các môn còn lại: ước tính
Nhận Định Chuyên Gia & Phân Tích Quản Trị
"Phổ điểm THPT 2026 có sự phân hóa cao, phản ánh sát hơn năng lực thực chất. Điểm chuẩn ĐH dự báo giảm 1–3 điểm — đặc biệt A01 và C00."
GS.TSKH Nguyễn Đình Đức · ĐHQG Hà Nội · Báo Chính Phủ 01/07/2026
"Phổ điểm đẹp, phân hóa tốt. Ngữ văn khác hình dung nhiều người. Tiếng Anh cần chuyển hoàn toàn sang giao tiếp thực tế."
PGS.TS Nguyễn Đức Sơn · Hiệu trưởng ĐH SP Hà Nội · Dân Việt 01/07/2026
📐 Toán Phục Hồi Mạnh
ĐTB 4.78→5.65 (+0.87). Điểm 10 tăng 8×. GDPT 2018 phát huy — duy trì lộ trình đổi mới toàn diện.
🌐 Tiếng Anh — Điểm Nghẽn
ĐTB 5.07 — thấp nhất. Tỷ lệ dưới TB rất cao. Cần đột phá chuẩn CEFR + môi trường giao tiếp thực tế.
📊 Chấm Dứt Mưa Điểm
Lịch Sử: điểm giỏi 62%→35%. Văn: 0 điểm 10. Đề thi tiệm cận chuẩn năng lực quốc tế.
🎓 KHXH Tăng Mạnh
607K ts KHXH vs 366K KHTN. Xu hướng sang kinh tế, luật — cần cân bằng nhân lực STEM quốc gia.
Vision & Ưu Tiên Chính Sách Giáo Dục
🗺
Thu Hẹp Khoảng Cách Vùng Miền
Chênh lệch ĐTB >1.3 điểm (Ninh Bình vs Sơn La). Tây Bắc, Tây Nguyên, ĐBSCL cần chính sách đặc thù: tăng đầu tư hạ tầng, thu hút giáo viên chất lượng, học bổng ưu tiên.
🌐
Đột Phá Ngoại Ngữ Quốc Gia
ĐTB Tiếng Anh 5.07 — rào cản hội nhập. Tái cơ cấu Đề án Ngoại ngữ QG: chuẩn CEFR, lớp giao tiếp, tăng giờ thực hành, thi quốc tế (IELTS/TOEFL) được công nhận.
🎯
Điều Chỉnh Tuyển Sinh Đại Học
Điểm chuẩn giảm 1–3 điểm (A01, C00 giảm nhất). Các trường ĐH cần đa dạng hóa: học bạ, năng khiếu, phỏng vấn năng lực — không phụ thuộc đơn thuần vào điểm thi THPT.
📈
Duy Trì & Mở Rộng GDPT 2018
Toán +0.87 sau 2 năm cải cách — tín hiệu tích cực. Tiếp tục lộ trình đổi mới; bồi dưỡng GV theo chuẩn năng lực; áp dụng Rubric đánh giá thực chất xuyên suốt.
Đăng ký: 1,223,776 · Dự thi: 1,213,695 (99.18%) · Thi: 11–12/06/2026 · Công bố: 01/07/2026 8h00
Nguồn: Bộ GD&ĐT · VnExpress · Dân Trí · Dân Việt · Báo Chính Phủ · VOV · VietnamNet · Eva.vn  |  (*) Số liệu có ký hiệu ~ hoặc * là ước tính từ tổng hợp báo chí